Thuật Ngữ Đam Mỹ

142656520k90pu2kk08pq8image

Thuật Ngữ Đam Mỹ


germanic-countries-full-1281847Chỉ là các thuật ngữ mình biết và lí giải theo cách mình hiểu, mọi người nếu thấy chỗ không đúng thì cùng bổ sung với mình nhé ^^


(๑´ڡ`๑)✧ 1: Các thể loại chính

ABO: Thế giới chỉ bao gồm 3 giới tính lớn: Alpha-ưu thế về sức mạnh; Beta-số lượng nhiều nhất nhưng bình thường nhất; Omega-thể chất yếu, phụ trách sinh sản bất kể nam nữ

Alpha nam tính: Tiêu chuẩn nam tính, chưa bao giờ mang thai và là chiến sĩ trời sinh, có thể ký hiệu omega

Beta nam tính: Đồng thời nắm giữ bộ phận sinh dục của cả nam và nữ, rất ít động dục, tự do giao phối, bất kỳ ai đều có thể mang thai nhưng với xác suất thấp

Omega nam tính: Cũng đồng thời nắm giữ bộ phần sinh dục cả nam và nữ, có kỳ động dục vô cùng cường liệt, tỉ suất sinh dục cao và thường tỏa ra tin tức tố làm người phân tâm

Alpha nữ tính: Bộ phân sinh dục nam nữ đều có, có thể sử dụng nhưng ít động dục và tỉ suất sinh không lớn. Dương vật cùng phổ thông nam tính không chênh lệch nhiều, chỉ có thể ký hiệm một omega

Beta nữ tính: Giống beta nam tính, nhưng ít khí khái nam tử hơn, dương vật cũng nhỏ hơn phổ thông

Omega nữ tính: Bộ phận sinh dục nam tính không phát triển, kỳ động dục nhiều và tỉ suất sinh dục cao

Hiện đại 现代: Bối cảnh truyện lấy ở hiện đại (hớ hơ)

Cận đại 近代/ Dân quốc 民国: Thời gian diễn ra giữa thế kỷ 19

Chính kịch 正剧: Cốt truyện nghiêm túc, vừa có chút bi kịch lẫn hài kịch ở bên trong, không quá thoải mái, nhẹ nhàng.

Cổ đại 古代: Lấy bối cảnh trung quốc thời cổ đại, bất kể thời đại

Xuyên qua 穿越: Linh hồn nvc đi đến thể xác ở một thế giới khác, có xuyên từ cổ đại đến hiện đại, từ hiện đại về cổ đại, hoặc đến tương lai

Trọng sinh 重生: Cái này cũng tựa tựa xuyên qua, nhưng chủ yếu linh hồn nvc nhập vào thể xác chính bản thân mình trước khi chết một quãng thời gian nào đó

Hệ thống 系统: Nhân vật chính có sự trợ giúp của hệ thống, thông qua làm các nhiệm vụ hệ thống công bố để lấy tích phân tăng cao năng lực bản thân

Huyết thống ràng buộc 血缘羁绊: Có huynh đệ 兄弟, phụ tử 父子, thúc cháu, là thể loại công thụ có cùng máu mủ

Huyền huyễn 玄幻: Bối cảnh có yếu tố phi khoa học

Hướng hiện thực 现实向: Mọi chuyện theo hướng thực tế phát triển, ít yếu tố tiểu thuyết mơ mộng

Khoái xuyên 快穿:Nhân vật chính vì một nguyên nhân nào đó từ thế giới đang sinh hoạt rời đi, xuyên qua thời không, mang theo nhiệm vụ hoặc hệ thống, đến khác một thời đại khác, ở thời đại này làm một số hoạt động, sau khi kết thúc lại đi tới một thế giới khác tiến hành hoạt động tiếp theo.

Vị xuyên kim 未穿今: Từ tương lai xuyên về hiện đại

Võng du 网游: Bối cảnh chính là ở trong game online, công thụ quen nhau làm bạn trong game rồi dần phát triển tình cảm

Võng phối 网配: Tức là phối âm qua mạng, những người có âm thanh hay tham gia một đoàn kịch nói, có kịch bản, mỗi người một vai và phối âm không chuyên. Chỉ cần một micro, một máy tính là có thể ghi lại âm thanh. Thường công thụ dạng này sẽ bị âm thanh lẫn nhau hấp dẫn =))

Tương lai 未来: Hãy tưởng tượng một tương lại hiện đại hơn bây giờ là được

Tận thế 末日: Thế giới gặp thiên tai, nhân họa đến mức không thể cứu vãn, con người rơi vào bờ vực chết chóc, mọi kỷ luật đạo đức bị phá vỡ. Thường xuất hiện trong tận thế là người có dị năng và tang thi.

Thăng cấp 升级: Những bộ truyện này thường dài và có tình tiết tỉ mỉ. Nhân vật chính từ từ mạnh mẽ lên, hoàn thiện bản thân. Như trong nhân vật trong game, từ lv 0 lên  mãn cấp.

Thú nhân 兽人: Thế giới này chủ yếu không có nữ giới, chỉ phân giống đực và giống cái. Giống đực có thể hóa thành thú, tăng cao sức chiến đấu, giống cái thì giữ nguyên dạng hình người và có thể sinh con.

Dị năng 异能: Tức có công năng đặc dị, năng lực đặc thù mà người thường không có

Đô thị tình duyên 都市情缘: Bối cảnh truyện hiện đại, ở đô thị

Đồng nhân 同人: Bối cảnh truyện diễn ra trên một cuốn truyện, bộ phim có sẵn và có thể thay đổi nguyên nội dung của cuốn truyện, bộ phim đó.

Điềm văn 甜文: Bầu không khí truyện chủ yếu ngọt ngào

Nhất kiến chung tình 一见钟情: Yêu từ cái nhìn đầu tiên

Ngược văn 虐文: Công thụ ngược đãi lẫn nhau về thể xác, về linh hồn.

Thịt văn/ H văn 肉文: Truyện chủ yếu về tình dục của công và thụ, ít có nội dung.

Vườn trường 校园: Công thụ đều đang đi học, có thể là trung học, đại học, bối cảnh xoay quanh trường học

Sinh tử 生子: Nam nhân có thể sinh con, hoặc theo tự nhiên hoặc bằng ống nghiệm

Suy lý 推理: Suy luận một cách có lý trí về một vấn đề nào đó

Thanh thủy 清水: Tức trong truyện không có một tí cảnh H nào hết Orz.

Tu tiên 修仙: Tu luyện cải mệnh, thoát phàm thành tiên

Hoan thoát 欢脱: Loại truyện có bầu không khí vui mừng, hào hiệp

Hướng lưu thủy/ Lưu thủy hướng 流水账: Chỉ ý tác giả viết truyện theo kiểu vụn vặt, tỉ mỉ mọi thứ đôi khi dông dài

Khoa học viễn tưởng 科幻: Chỉ khoa học hư cấu, miêu tả khoa học kỹ thuật trong tương lai…

Không tưởng 架空: Thể giới đặt ra do tác giả tưởng tượng, không liên quan đến sự vật, sự việc trong hiện thực, nếu có trùng cũng chỉ là trùng hợp

Thần quái 灵异: Thế giới có ma, quái, yêu vật

Thiên chi hòa tác/ Ông trời tác hợp 天作之合: Tựa như trời cao an bàn, một đôi hoàn mỹ, hôn nhân mỹ mãn.

Vòng giải trí 娱乐圈: Bối cảnh chủ yếu trong showbis

Tinh tế 星际: Bối cảnh con người có thể qua lại, định cư, sinh hoạt giữa các hành tinh, lúc này mức độ lớn nhất không còn là thế giới, mà là tinh thế


(๑´ڡ`๑)✧ 2: Các thể loại công thụ
Cao lãnh 高冷: Cao quý lãnh diễm, cao ngạo, lạnh nhạt, bình tĩnh, trầm ổn
Độc miệng 毒舌: Loại người có lời nói thường kèm tính trào phúng, chọt trúng chỗ đau của người khác
Niên hạ công 年下攻 – Niên thượng thụ 年上受: Tuổi công nhỏ hơn tuổi thụ
Niên thượng công 年上攻 – Niên hạ thụ 年下受: Tuổi công hơn tuổi thụ
Nữ vương thụ 女王受: Cá tính thụ như một nữ vương, kiêu ngạo tràn đầy khí thế, khiến người không thể không thuần phục
Hạ khắc thượng 下克上: Thụ thủ trưởng x công thuộc hạ, địa vị của thụ cao hơn công.
Phản công 反攻/ Hỗ công 互攻: Thân phận công thụ thay đổi cho nhau, phản công thì thường ít hơn hỗ công.
Tổng thụ 总受: Trong truyện, không kể thụ kiếp xúc với ai, thụ đều mãi là thụ
Tổng công 总攻: Bất kể quan hệ với ai, công đều mãi là công
Trung nhị bệnh 中二病: Thanh thiếu niên trong quá trình trưởng thành tâm lý vặn vẹo, tự cho mình là đúng
Trung khuyển 忠犬: Toàn tâm toàn ý vì chủ nhân suy nghĩ không phản bội
Quỷ súc 鬼畜: Ý là tàn khốc vô tình, như ma quỷ súc sinh, tựa như công tàn nhẫn mà thương tổn thụ thân thể hoặc ngược đãi tinh thần, ví dụ như công đạp thụ đánh thụ đến chảy máu, đều có thể coi là quỷ súc.
SM: Khi H hai bên mang tới cho nhau đau khổ đan xen vui mừng. Bất kể là SM, S—M, vẫn là S&M chỉ đều là cuồng ngược đãi cuồng cùng cuồng bị ngược.
Kiện khí thụ 健气受: Thụ cá tính vô cùng hoạt bát, khỏe mạnh, rộng rãi
Khẩu ngại thể chính trực 口嫌体正直: Tức tựa ngoài miệng nói không, nhưng phản ứng thân thế rất thành thực. Ngoài miệng nói trái với nội tâm, nhưng hành vi thân thể phản ứng nội tâm ý nghĩ chân thực
Thiên nhiên thụ 天然受: Chỉ thụ có EQ thấp
Dụ thụ 诱受: Thụ chủ động mê hoặc công cùng mình H
Nương thụ 娘受/ Nương nương khang 娘娘腔: Chỉ nam có một vài đặc điểm giống nữ
Nhân thú 人兽: Người áp thú hoặc ngược lại
Ngạo kiều 傲娇: Nói một đằng làm một nẻo, trong nóng ngoài lạnh. Chỉ những người lời nói khó nghe, thái độ cứng rắn kiêu ngạo, nhưng thực chất nội tâm ê lệ, mềm yếu
Ngốc manh 傻萌: Chỉ người có chút ngốc nhưng không làm người ta ghét
MarySue/ Vạn nhân mê: Công thụ được nhiều người yêu thích
Tiểu bạch 小白: Đầu óc tương đối đơn giản
Phúc hắc 腹黑: Trong bụng có đầy ý xấu nhưng bên ngoài không hiện ra mảy may
Tinh phân 精分: Chỉ hôm nay một tính cách, ngày mai một tính cách, tính cách thay đổi khó đoán
Tra 渣: Chỉ nghĩa kém, xấu. Hình dung những hành vi, động tác hoặc tư tưởng không phù hợp thường quy luân lý đạo đức.
Thanh mai trúc mã 青梅竹马: Công thụ quen nhau từ thuở còn thơ
Linh hồn chuyển hoán 灵魂转换: Có chút tương tự trọng sinh, linh hồn xuyên vào thân thể người khác
Hấp huyết 吸血: Chủ yếu chỉ về ma cà rồng
Tình hữu độc chung 情有独钟: Là chỉ đối với người nào đó hoặc chuyện nào đó đặc biệt có tình cảm, đem tâm tư cùng tình cảm của mình đều tập trung vào sự vật sự việc đó.
Táo bạo 暴躁: Gặp phải chuyện gấp thì khó có thể khống chế tình cảm
Tâm thiếu nữ 少女心: Chỉ công hoặc thụ có trái tim nhẹ dạ, mẫn cảm như phụ nữ
Si hán 痴汉: Là đối với sự vật sự việc nào đó si mê, cũng có ý tự giễu người khác, nhưng không mang ý nghĩa xấu.
Lưu manh 流氓: Chỉ những người không làm việc đàng hoàng, thường thường gây sự gây hấn, cũng chỉ những người đối với người khác không có nhiều tôn trọng, đôi khi còn dùng ngôn ngữ hoặc hành động hạ lưu đối xử với người khác.
Yêu nghiệt 妖孽: Dùng để hình dung một phương diện nào đó của một người nào đó có chỗ hơn người, không ai sánh bằng. Ví dụ về dung mạo, tài năng

(๑´ڡ`๑)✧ 3: Các từ đặc biệt trong đam mỹ
Bàn tay vàng 金手指: Là hành trang tác giả buff cho nvc để hơn hẳn mọi người. Ví dụ tùy thân không gian, công pháp,…
Chính thái 正太: Chỉ mấy cậu bé dưới 15 tuổi trở xuống
Khống 控: Chỉ việc nóng lòng, yêu thích hết mức với một sự vật, sự việc. Ví dụ như huynh khống: yêu anh trai như mạng…
La lỵ / loli 萝莉: Bé gái dưới 14 tuổi, đáng yêu và được mọi người yêu thích
Lolita: Chỉ bé gái trưởng thành sớm câu dẫn người
Ngự tỷ 御姐: Tôn xứng với phụ nữ lớn tuổi. Cũng chỉ nữ tính trưởng thành có khí thế.
Thiên nhiên 天然: Từ khi sinh ra đã có, tự nhiên mà thành. Ví dụ thiên nhiên hắc, tức từ khi sinh ra đã đen tối
Thương nghiệp chí 商业志: Sách hoặc tạp chí từ nhà xuất bản
Thức ăn cho chó 狗粮: Người độc thân thường bị gọi là độc thân cẩu 单身狗, mà tình nhân tú ân tú ái thì gọi là thức ăn cho chó. Như vậy độc thân cẩu ăn thức ăn cho chó tức chỉ bị người khác cho xem một màn tú ân ái.
419: For one night tình một đêm
Bộc lộ 出柜: Thân phận đồng tính luyến ái bị bại lộ, ví dụ bị cha mẹ biết đến hoặc chính mình nói cho cha mẹ
Xử nam 处男: Trai chưa nếm hoan ái, lão xử nam tức là trai đã lớn tuổi vẫn chưa nếm hoan ái
YY: Ý dâm. Bản thân dùng tư tưởng hoặc tinh thần để đạt tới một loại khoái cảm nào đó trong lòng, còn chỉ nữ đối nam hành vi ám muội.
Điểm G G 点: Điểm hưng phấn, một khi đụng vào sẽ đạt đến cao trào, sản sinh trong thời gian ngắn co giật.
Flag: Một loại tượng trưng tín hiệu hoặc cờ xí
Phú nhị đại 富二代: Đời thứ hai của gia đình phú thương giàu có
Vụn thủy tinh 玻璃渣: Một cách nói khác của truyện có ngược

(*`н´*) \( •̀ω•́ )/ :(´◦ω◦`): (,,•﹏•,,) ∧( 'Θ' )∧ (*´∇`*) (*・з・*) ('◇'`) (・~・`) (º﹃º ) (⊙♡⊙) (›´ω`‹ ) (╥ω╥`)є (・Θ・。)э (°ㅂ° ╬) ¯(°_o)/¯ U。・ェ・。U (*´ェ`*) (ฅ•.•ฅ) (눈_눈) (*´罒`*) ( ー̀εー́ ) (∗•ω•∗) v(。・ω・。)v (๑・ิ..・ิ๑) (´。・v・。`) ( ̄・Θ・ ̄) 〣( ºΔº )〣 (´,,•ω•,,) ♡ヾ(´。••。`)ノ (´●ω●`) (_ _) (。´•ㅅ•。) (ξっ´ω`c) (っ `-´ c) ٩(๛ ˘ ³˘)۶ ◥(ฅº₩ºฅ)◤╮ (╯-╰") ╭( ∩'-'⊂ ) ‹‹\( ´・ш・)/›› ε٩( ºωº )۶ з(〃▽〃) (・ω・)ノ(つ∀<。) (。・ω・。)ノ (*・ω・)ノ) (。・ө・。) ( 。•_• 。) └( ・´ー・`)┘ ( ´•̥ו̥` ) ㄟ( ▔∀▔ )ㄏ ( ・´ー・`) (`・д・) ( ; _ ; ) (o´罒`o) (´ 。•ω•。) 乁( ˙ ω˙乁)(ง ˙ω˙)ว ∈(´﹏﹏﹏`)∋ (///'ω'///) (´,,•ω•,,`) ( ✧Д✧) (m´・ω・`)m (= ̄∇ ̄)ノ (⁄ ⁄•⁄ω⁄•⁄ ⁄)⁄ Σ(σ`・ω・´)σ (´へεへ`*) (´へωへ`*)(╭☞´ิ∀´ิ)╭☞╰(‘ω’ )╯三(^o^)ソイヤッ( /// ´ิϖ´ิ/// ) (⊙ө⊙)٩(。•ω•。)و ٩( 'ω' )و ԅ(¯﹃¯ԅ) (ヾノ・ω・`)(¯―¯٥)ԅ( ˘ω˘ ԅ) (`・ω・´)ノ (´・Ω・`) ( ˙灬˙ ) (「・ω・)「 (*´﹃`*) ( ̄^ ̄゜)(ง °Θ°)ว *˙︶˙*)ノ "ฅ(*°ω°*ฅ)* (ノ)'ω`(ヾ) (灬ºωº灬)♡ヾ(*ΦωΦ)ノ ( ³ω³ ).。O ╭( ・ㅂ・)و ( ´っ•ч•c` )(灬ºωº灬)♩(๑´ㅂ`๑) 。゚(゚^ิД^ิ゚)゚。 (*˙︶˙*)☆*°。゚(゚^o^゚)゚。(๑ˇεˇ๑)•*¨*「:;(∩´﹏`∩) (っ´ω`)っ⊂(´ω`⊂) ⊂((・x・))⊃

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s